Trong nhà có việc tang là điều không ai mong đợi. Khi gia đình có người mất thì không tránh khỏi những đau buồn, thiếu sót. Tuy nhiên, gia đình nên nhanh chóng tiến hành các thủ tục tang lễ cũng như thực hiện những thủ tục pháp lý cần thiết để việc tang được diễn ra suôn sẻ từ lúc khởi tang cho đến lúc an táng.

Bài viết dưới đây cung cấp các nội dung hướng dẫn về thủ tục cấp giấy chứng tử nhằm khai tử cho nguòi thân chi tiết nhất.

Các quy định pháp lý luôn có sự thay đổi theo từng thời gian. Dưới đây, chúng tôi cung cấp những hướng dẫn dựa trên các văn bản hiện hành tính đến thời điểm hiện tại.

Nội dung

Hướng dẫn thực hiện thủ tục khai tử chi tiết nhất

1. Thủ tục cấp giấy chứng tử (thủ tục khai tử) là gì?

Thủ tục khai tử là một thủ tục pháp lý quan trọng đối với bất kỳ ai, là công dân ở đâu, sinh sống ở quốc gia nào. Ở Việt Nam, thủ tục khai tử là thủ tục bắt buộc đối với các gia đình có người thân mới mất.

Đây là một trong những thủ tục về hộ tịch, liên quan đến việc kê khai tình trạng nhân khẩu, cũng như ảnh hưởng đến việc thừa kế, hôn nhân gia đình, tử tuất hoặc thậm chí là hình sự. Do đó khi trong nhà có người mới mất, người thân trong gia đình cần đến ngay cơ quan hộ tịch để làm thủ tục khai tử để được cấp giấy chứng tử.

Một người khi đã chết, thì mới chỉ đơn thuần là chết về mặt sinh học. Trên các văn bản pháp lý thì người đó vẫn chưa chết. Do đó, nếu muốn làm các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chết của người đó thì người thân của người chết phải đến cơ quan có thẩm quyền để khai tử cho người đó. Lúc này người đó mới được xem là thực sự chết (chết về mặt pháp lý) và cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp văn bản xác nhận việc chết – hay còn gọi là giấy chứng tử.

2. Giấy chứng tử dùng để làm gì?

Giấy chứng tử là một văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền hộ tịch cấp cho người thân trong gia đình có người chết, để xác nhận người đó đã thực sự chết (chết về mặt pháp lý). Sự kiện chết của một người làm phát sinh rất nhiều vấn đề pháp lý có liên quan. Giấy chứng tử với vai trò là văn bản xác nhận sự kiện chết sẽ là giấy tờ cần có trong hồ sơ pháp lý để thực hiện các công việc đó.

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến sự kiện chết của một người cần có giấy khai tử để thực hiện bao gồm:

Thừa kế: Xác định thời điểm mở thừa kế, xác định hàng thừa kế, xác định thời điểm có hiệu lực của di chúc và tiến hành chia thừa kế.

Hôn nhân gia đình: Xác định và phân chia tài sản chung của vợ, chồng; phân chia tài sản, xác định tình trạng hôn nhân cho vợ/chồng khi người phối ngẫu mất (để đi kết hôn với người khác).

Hình sự: xác nhận sự kiện chết của một người nếu người đó có liên quan hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra còn là cơ sở để thực hiện khám nghiệm tử thi nếu nguyên nhân chết không rõ ràng.

Lao động: xác nhận cho thân nhân của người mất hưởng chế độ tử tuất và thực hiện thủ tục hưởng.

Ngoài ra đây cũng là loại giấy tờ cần thiết cho gia đình người đã khuất để được tiến hành hỏa táng. Các trung tâm hỏa táng ngày nay đều yêu cầu có Giấy chứng tử mới cho phép hỏa táng.

Xem thêm: Hỏa Táng Là Gì? Tại Sao Lại Ngày Càng Phổ Biến Hiên Nay?

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng tử

Theo Điều 32 Luật Hộ tịch 2014:

(1) Với người mất là công dân Việt Nam

Thân nhân người mất đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người mất để làm thủ tục (UBND xã, phường, thị trấn). Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết là cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc khai tử và cấp giấy chứng tử.

(2) Với người mất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều có quốc tịch Việt Nam)

Thân nhân người mất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam để thực hiện thủ tục khai tử (UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương – vd như Thành phố Thủ Đức). Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì UBND cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc khai tử và cấp giấy chứng tử.

(3) Với người mất là người nước ngoài cư trú tại xã, thị trấn trên khu vực biên giới giáp ranh giữa Việt Nam và quốc gia khác

Thân nhân người mất đến Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới để thực hiện việc đăng ký khai tử.

4. Thời hạn đăng ký khai tử

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch, việc khai tử cần thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết.

Việc khai tử nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Bởi khi để muộn sẽ ảnh hưởng đến thời gian làm các thủ tục hưởng chế độ (nếu có) cho người thân trong gia đình (thời hạn làm thủ tục tính từ thời điểm người thân chết chứ không tính từ thời điểm giấy chứng tử được cấp, việc cấp giấy chứng tử sẽ rất mất thời gian).

Trong trường hợp quá 15 ngày nhưng gia đình vẫn chưa tiến hành đăng ký thì gia đình người mất phải tiến hành đăng ký khai tử quá hạn.

5. Ai sẽ tiến hành đăng ký khai tử cho người chết

– Thân nhân của người chết: những người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời (khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

– Chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết.

– Trường hợp không xác định được người có trách nhiệm khai tử thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.

6. Giấy tờ cần có khi đăng ký khai tử gồm những gì?

6.1 Hồ sơ đăng ký khai tử bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký khai tử (theo mẫu có sẵn).
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp người thân không đi đăng ký khai tử được mà ủy quyền cho ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em (không cần công chứng, chứng thực; phải kèm thêm giấy tờ chứng minh quan hệ) hoặc người quen biết của người ủy quyền (bắt buộc công chứng, chứng thực).

(3) Giấy báo tử hoặc Giấy tờ thay thế giấy báo tử. Thẩm quyền cấp giấy báo tử được xác định theo:

  • Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy báo tử.
  • Đối với người cư trú ở một nơi nhưng chết ở một nơi khác ngoài cơ sở y tế thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó chết cấp Giấy báo tử.
  • Đối với người chết là quân nhân tại ngũ, công chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý thì thủ trưởng đơn vị đó cấp Giấy báo tử.
  • Đối với người chết trong trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc tại nơi tạm giữ thì thủ trưởng cơ quan nơi giam, giữ người đó cấp Giấy báo tử.
  • Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành Công an quản lý thì Thủ trưởng các cơ quan đó cấp Giấy báo tử.
  • Đối với người chết do thi hành án tử hìnhthì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy báo tử.

Lưu ý: Trong trường hợp không có Giấy báo tử thì nộp giấy tờ thay thế cho Giấy báo tử được cấp bởi:

  • Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quyết định tuyên bố chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử.
  • Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử.
  • Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử.
  • Đối với người chết tại nhà, ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về việc chết thì không phải nộp văn bản xác nhận của người làm.

6.2 Giấy tờ phải xuất trình tại nơi làm thủ tục:

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền của cơ quan thực hiện thủ tục.

– Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

7. Thực hiện thủ tục

– Hồ sơ và các giấy tờ nêu trên được gia đình chuẩn bị và đem đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai tử.

– Người tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả. Gia đình căn cứ vào ngày giờ được ghi để đến nhận kết quả kịp thời.

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì người hướng dẫn sẽ hướng dẫn gia đình nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Gia đình cần chuẩn bị hồ sơ lần nữa thật kỹ, vì nếu sau lần này mà hồ sơ vẫn chưa hoàn thiện sẽ bị từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử, cùng người đi đăng ký khai tử ký tên vào Sổ.

8. Kết quả thủ tục

Trích lục khai tử (bản chính) – tức Giấy chứng tử cho gia đình có người mất.

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của Hiếu An về thủ tục cấp giấy chứng tử. Trong trường hợp phía gia đình có yêu cầu, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý gia đình về thủ tục, thời điểm xin cấp giấy chứng tử phù hợp. Kính mong hoan hỉ!

Xem thêm: Top 15 Nhà Tang Lễ Tại tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên mục: Blog